Tài nguyên dạy học

Liên kết Website

Câu lạc bộ Violet

Truyện Cười

Đọc báo

Hỗ trợ trực tuyến

  • (thanhthaiagu@yahoo.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Ảnh ngẫu nhiên

    MUNG_XUAN_TAN_MAO_2011.swf LienkhucMua1.mp3 Xuan_da_ve.swf Nguoi_thay__Cam_Ly.mp3 Banner_Tet.swf

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Thành Thái

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Phương pháp quy nạp toán học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thành Thái (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:20' 20-01-2011
    Dung lượng: 796.0 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG
    Các thày cô giáo đến dự giờ thăm lớp
    Lớp 11 A thi đua lập thành tích nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20 - 11
    Chương: III
    Trong chương này chúng ta sẽ nghiên cứu về một phương pháp chứng minh nhiều khẳng định trong toán học liên quan tập hợp số tự nhiên đó là “ Phép quy nạp toán học.”
    Tiếp đó chúng ta sẽ nghiên cứu về “dãy số” và cuối cung các em sẽ được tìm hiểu một số vấn đề xung quanh 2 dãy số đặc biệt là “cấp số cộng” và “cấp số nhân.”
    Tiết 37: PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC
    Xét 2 mệnh đề chứa biến
    a. Với n = 1, 2, 3, 4, 5 thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
    b. Với mọi thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
    Trả lời:
    P(n) Q(n)
    b. Với mọi P(n) sai; Q(n) chưa thể khẳng định chắc chắn là đúng hay sai.
    3
    9
    27
    81
    243
    4
    7
    10
    13
    16
    2
    8
    16
    32
    5
    4
    3
    2
    1
    4
    Đ
    Đ
    Đ
    Đ
    Đ
    Đ
    Đ
    Đ
    Đ
    S
    Chương III: DÃY SỐ - CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN
    §1: PHƯƠNG PHÁP QUI NẠP TOÁN HỌC
    1. Phương pháp qui nạp toán học
    Để chứng minh mệnh đề đúng với mọi ta thực hiện theo các bước sau:
    B1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n=1
    B2: Giả sử mệnh đề đúng với (Giả thiết qui nạp-GTQN)
    Ta chứng minh mệnh đề cũng đúng với n=k+1
    2. Ví dụ áp dụng:
    Ví dụ1: Chứng minh rằng với mọi nN*, ta có:
    Ví dụ1: Chứng minh rằng với mọi nN*, ta có:
    Lời giải:
    +) Với n = 1, ta có ,đẳng thức (1) đúng.
    +) Giả sử (1) đúng với n = k ≥ 1, nghĩa là (GTQN)
    Ta phải chứng minh (1) đúng với n = k+1, tức là phải chứng minh:
    Thật vậy:
    Vậy với mọi nN*, ta có:
    Xét 2 mệnh đề chứa biến
    a. Với n = 1, 2, 3, 4, 5 thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
    b. Với mọi thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
    Trả lời:
    P(n)
    b. Với mọi P(n) sai;
    3
    9
    27
    81
    243
    4
    7
    10
    13
    16
    c.
    c. Dự đoán kết quả tổng quát của P(n)
    §1: PHƯƠNG PHÁP QUI NẠP TOÁN HỌC
    1. Phương pháp qui nạp toán học
    Để chứng minh mệnh đề đúng với mọi ta thực hiện theo các bước sau:
    B1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n=1
    B2: Giả sử mệnh đề đúng với (Giả thiết qui nạp-GTQN)
    Ta chứng minh mệnh đề cũng đúng với n=k+1
    2. Ví dụ áp dụng:
    Chú ý: (SGK- 82)
    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    Nhóm 1:
    Nhóm 2:
    Nhóm 3:
    Với n = 1, ta có VT(1) = 1.(3.1+1) =4 = 1.(1+1)2=VP(1), đẳng thức đúng
    Giả sử đẳng thức đúng với n = k≥ 1, nghĩa là:
    Ta phải chứng minh đúng với n = k+ 1, tức là :
    Thật vậy:
    (GTQN)
    Vậy với mọi nN*, ta có:
    Nhóm 1:
    Với n = 1 ta có: (Mệnh đề (2) đúng)
    Giả sử mệnh đề (2) đúng với n = k≥ 1, nghĩa là:
    Ta phải chứng minh (2) đúng với n = k+ 1, tức là :
    Thật vậy:
    Vậy với mọi nN*, ta có:
    Nhóm 2:
    Nhóm 3:
    Với n = 2, ta có VT(1) = 9 > 7 = VP(1), bất đẳng thức (3) đúng
    Giả sử bất đẳng thức (3) đúng với n = k≥ 1, nghĩa là:
    Ta phải chứng minh bđt đúng với n = k+ 1, tức là :
    Thật vậy: theo giả thiết qui nạp có:
    Vậy:
    Nêu phương pháp qui nạp toán học ?
    Chú ý khi chứng minh mệnh đề đúng với số tự nhiên n ≥ p ?
    Hướng dẫn học ở nhà
    Củng cố:
    Học thuộc và nắm chắc qui trình chứng minh bài toán bằng phương pháp qui nạp.
    Các bài tập 1,2,3,4 tự luyện tập
    Bài 5: Đa giác lồi ít nhất mấy cạnh thì có đường chéo?
    Đọc bài : Bạn có biết Suy luận qui nạp
    §1: PHƯƠNG PHÁP QUI NẠP TOÁN HỌC
    QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM SỨC KHỎE THÀNH ĐẠT.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Kiểm tra Code

    Sẽ không hiển thị nếu code của bạn bị lỗi, khi đó bạn hãy sửa lại code ngay tại khung bên trái ! Chương trình ứng dụng chính xác cho các loại mã Java Script; HTML. Chúc bạn luôn thành công !